SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG !

Tài nguyên dạy học

IMAIL LIÊN HỆ

  • (letanduc1971@yahoo.com.vn)
  • (letanducts@gmail.com ĐT19367027)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    DANH NGÔN

    Đổi giao diện

    LINK...

    HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN : http://learnenglisheaf.com/

    TẬP HUẤN SEQAP NGÀY 8.7.2014 - BVK

    HĐ TỪ THÁNG 03-05-15

    TẬP HUẤN SEQAP HÈ 15-16

    TOÀN BỘ PHIM CỦA WEBSITE

    https://www.youtube.com/my_videos?o=U
    Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản Bộ giáo dục >

    SỔ TAY HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN SEQAP

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    Chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP)

     

     

     

     

     

     

    sổ tay

    hướng dẫn thực hiện
    quỹ phúc lợi học sinh

     

     

     

     

     

     

     

    Hà Nội, 2010

     



    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    Số : 4828/QĐ-BGDĐT

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

     

    Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2010

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Giáo dục nhà trường
    và Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Phúc lợi học sinh
    thuộc Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP)

     

     

    BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

     

    Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ ;

    Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo ;

    Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ;

    Căn cứ Quyết định số 12/QĐ-BGDĐT ngày 04/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt nội dung văn kiện và quyết định đầu tư Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP) ;

    Căn cứ Thư không phản đối ngày 06/10/2010 của Ngân hàng Thế giới về dự thảo Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Giáo dục nhà trườngSổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Phúc lợi học sinh của Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP) ;

    Căn cứ công văn số 151/BGDĐT-SEQAP-HC ngày 21/10/2010 của Ban quản lý Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP) về việc hoàn thiện Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Giáo dục nhà trường và Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Phúc lợi học sinh ;

    Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính,

     

    QUYẾT ĐỊNH

     

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Giáo dục nhà trường và Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Phúc lợi học sinh áp dụng cho các đơn vị triển khai Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP).

    Điều 2. Ban quản lý Chương trình SEQAP có trách nhiệm giới thiệu, phổ biến nội dung của hai cuốn Sổ tay nêu tại Điều 1 tới các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai Chương trình SEQAP và tổ chức tập huấn, chỉ đạo các địa phương trực tiếp thụ hưởng Chương trình SEQAP thực hiện nghiêm túc các quy định, hướng dẫn trong hai cuốn Sổ tay đảm bảo kinh phí của Quỹ Giáo dục nhà trường và Quỹ Phúc lợi học sinh được sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả và đảm bảo tiến độ.

    Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Giám đốc Ban quản lý Chương trình SEQAP và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

     

    Nơi nhận :

    - Như điều 3;

    - Bộ trưởng (để b/c);

    - Vụ Giáo dục Tiểu học (để theo dõi, chỉ đạo);

    - Ban QL Chương trình SEQAP (để thực hiện);

    - Lưu VT, vụ KH-TC.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

     

     

     

     

     

     

     

                    Nguyễn Vinh Hiển

     

     

     

    MỤC LỤC

     

    I.    SEQAP là gì?. 5

    II.   Quỹ phúc lợi học sinh là gì?. 6

    III. Quỹ có thể sử dụng cho những công việc gì?. 7

    IV. Thế nào là những khoản chi tiêu không hợp lệ?. 8

    V.   Cách lập kế hoạch, dự toán, phân bổ ngân sách và sử dụng Quỹ?. 9

    VI. Quy mô của Quỹ phúc lợi học sinh ?. 12

    VII.          Quỹ phúc lợi học sinh được cung cấp và quản lí như thế nào?. 15

    VIII. Các thủ tục tài trợ và những quy tắc về Quỹ. 18

    IX. Các quy định về đấu thầu cho các quỹ hỗ trợ?. 20

    X.   Giám sát thực hiện Quỹ. 20

    XI. Báo cáo về sử dụng quỹ hỗ trợ. 21

    Phụ lục 1. 22

    Phụ lục 2. 27

    Phụ lục 3. 28

    Phụ lục 4. 29

    Phụ lục 5. 30

    Phụ lục 6. 33

     

     

     I. seqap là gì ?

    SEQAP - tên đầy đủ là Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học là một chương trình của Chính phủ, với mục đích nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học bằng cách hỗ trợ các trường tiểu học được chọn sang dạy - học cả ngày (FDS).

    1. 1.      Dạy - học cả ngày là sự bổ sung thêm thời gian cho việc học bằng cách tăng thời gian học ở trường để cho phép tổ chức hoạt động dạy và học ở cả buổi sáng và chiều, theo đó, có phương thức tổ chức dạy - học cả ngày. Khi thực hiện dạy – học cả ngày, nhà trường sẽ sử dụng có hiệu quả thời gian tăng thêm ở trường, cho phép triển khai thực hiện chương trình đã được điều chỉnh và mở rộng. Học sinh học ở trường thực hiện hình thức dạy – học cả ngày sẽ tới trường cả buổi sáng và chiều vào một số ngày nhất định trong tuần. Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ đưa ra thời khoá biểu của hình thức dạy – học cả ngày khác nhau cho các trường, đó là phương thức T30 (30 tiết/tuần) và T35 (35 tiết/tuần). Học sinh các trường học chương trình T30 sẽ đi học hai ngày cả buổi sáng và chiều, ba ngày còn lại học một buổi sáng hoặc chiều. Học sinh các trường học chương trình FDS T35 sẽ đi học bốn hoặc năm ngày cả buổi sáng và chiều.
    2. 2.      Chương trình SEQAP có 4 thành phần:

    a)     Thành phần 1: “Cải thiện khung chính sách cho công cuộc chuyển sang FDS trong giáo dục tiểu học”.

    b)     Thành phần 2: “Tăng cường năng lực cho nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu FDS”.

    c)     Thành phần 3: “Hỗ trợ củng cố và tăng cường CSVC, trang thiết bị và xác định các phương thức hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn để thực hiện FDS”.Thành phần này hỗ trợ việc nâng cấp hoặc xây phòng học mới và cơ sở hạ tầng trường lớp; bên cạnh đó còn cung cấp các khoản chi phí thường xuyên bổ sung cho các trường tiểu học tham gia chương trình để chuyển sang FDS có hiệu quả. Thành phần này bao gồm (i) lương giáo viên; (ii) cải thiện cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng; (iii) quỹ gửi tới trường dành cho chi phí thường xuyên khi trường mở rộng hoạt động; và (iv) quỹ gửi tới Hội phụ huynh để hỗ trợ một phần ăn trưa và những khoản phúc lợi khác để hỗ trợ các gia đình khó khăn nhất tiếp tục đưa con em tới trường.

    d)     Thành phần 4: “Điều phối & Quản lí chương trình”. 

    1. 3.      Quỹ phúc lợi học sinh là một cấu phần trong Thành phần 3 của chương trình SEAP.

     

    II. quỹ phúc lợi học sinh là gì ?

    1. 1.      Quỹ hỗ trợ này là phần hỗ trợ của SEQAP cho cộng đồng để giúp đỡ những học sinh nghèo nhất tiếp tục đi học sau khi trường chuyển sang dạy - học cả ngày.
    2. 2.      Mục đích của Quỹ là cung cấp thêm nguồn kinh phí  dành cho các hoạt động ngoài giáo dục để giúp những học sinh nghèo nhất tiếp tục đi học  khi trường tăng thêm thời gian để chuyển sang dạy - học cả ngày. Quỹ phúc lợi học sinh được sử dụng để hỗ trợ những học sinh nghèo nhất và có hoàn cảnh khó khăn nhất - đặc biệt là học sinh các dân tộc thiểu số .
    3. 3.      Quỹ phúc lợi học sinh được cung cấp cho nhà trường  với trách nhiệm quản lý của Hiệu trưởng và sự tham gia của Ban đại diện  cha mẹ  học sinh. Quỹ hỗ trợ sẽ dành cho cả điểm chính và điểm lẻ, Hiệu trưởng nhà trường và Ban đại diện  cha mẹ học sinh có trách nhiệm đảm bảo rằng quỹ này sẽ được sử dụng cho tất cả các điểm trường có thực hiện mô hình dạy – học cả ngày.
    4. 4.      Ban đại diện cha mẹ học sinh sẽ giám sát việc sử dụng Quỹ nhằm đảm bảo Quỹ được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả. Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh sẽ tham gia vào việc quản lý Quỹ. Cán bộ kế toán,thủ quỹ của trường có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng, Trưởng ban đại diện cha mẹ  học sinh trong việc quản lí Quỹ. Các loại sổ sách giấy tờ sẽ được lưu giữ và báo cáo thường xuyên lên Ban Quản lý SEQAP huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo. Việc sử dụng Quỹ yêu cầu luôn phải có cả chữ kí của Trưởng ban đại diện cha mẹ  học sinh và Hiệu trưởng nhà trường.

     

     

    III. Quỹ có thể sử dụng cho những công việc gì ?

    Quỹ phúc lợi học sinh được sử dụng cho các hoạt động “hợp lệ” ở các trường thực hiện việc dạy - học cả ngày, bao gồm:

    • Hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo và học sinh dân tộc thiểu số khi trường tổ chức dạy - học cả ngày. Kinh phí của Quỹ không đủ hỗ trợ miễn phí cho tất cả học sinh mà chỉ có khả năng hỗ trợ bữa ăn trưa cho một số học sinh nhất định.
    • Giúp đỡ học sinh người dân tộc thiểu số lớp 1 và 2 trong học tập hiểu cả tiếng Việt và tiếng dân tộc phổ biến nhấtbằng cách thuê trợ giảng tiếng dân tộc  người địa phương để giúp cả học sinh và giáo viên trong giao tiếp khi điều kiện cho phép.
    • Phần thưởng đi học đều cho học sinh người dân tộc thiểu số hoặc học sinh nghèo nhất (không quá 05 học sinh) đi học 100% số buổi trong học kì trước. Ngoài ra, phần thưởng học tốt cho học sinh người dân tộc thiểu số hoặc học sinh nghèo nhất trong học kì trước (không quá 03 học sinh).
    • Hỗ trợ khẩn cấp thức ăn hoặc quần áo cho những học sinh nghèo nhất trong giai đoạn khó khăn do thảm hoạ thiên nhiên, tai họa và trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
    • Các hoạt động khácmà cộng đồng và nhà trường có thể hỗ trợ để chi trả cho các chi phí ngoài dạy học nhằm giữ các học sinh nghèo nhất ở trường trong khoảng thời gian tăng thêm do học cả ngày.

     

    1. 1.           

    IV. thế nào là những khoản chi tiêu không hợp lệ ?

    1. 1.      Quỹ này chỉ dành cho mục đích cụ thể là hỗ trợ phúc lợi cho học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn và học sinh người dân tộc thiểu số học ở trường chuyển sang dạy – học cả ngày và chỉ dành cho các hạng mục chi tiêu nhất định, ngược lại, những hoạt động không thuộc phạm vi hỗ trợ của quỹ là những khoản chi tiêu “không hợp lệ”.
    2. 2.      Ví dụ về những khoản chi không hợp lệ trong Quỹ phúc lợi học sinh gồm:

    -         Trả lương và lương gia tăng cho giáo viên và lãnh đạo nhà trường,

    -         Trả các khoản thuế và thuế nhập khẩu hàng hóa (nếu có);

    -         Các hoạt động về chuyên môn cho giáo viên.

    -         Họp phụ huynh học sinh

    -         Phí xăng xe hoặc đi lại cho nhà trường hoặc ban đại diện cha mẹ
    học sinh

    -         Sửa chữa hoặc xây mới cơ sở hạ tầng trường lớp

    -         Đưa tiền cho học sinh, phụ huynh hoặc giáo viên (trừ phần thưởng dành cho học sinh đi học đều và học giỏi)

    -         Tổ chức những dịp kỷ niệm truyền thống

    1. 3.      Nếu có bất kì khoản chi tiêu “không hợp lệ” nào trong Quỹ phúc lợi học sinh, Hiệu trưởng và Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh và phải hoàn trả ngay vào ngân sách, nếu sai phạm nghiêm trọng Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà trường có thể sẽ không được nhận tiếp Quỹ hỗ trợ này trong năm tiếp theo.

     

    V. cách lập kế hoạch, dự toán, phân bổ ngân sách và sử dụng quỹ ?

    1. 1.      Hiệu trưởng cần phải làm việc với Trưởng ban đại diện cha mẹ  học sinh để lập kế hoạch và ngân sách cho quỹ (Phụ lục 2). Kế hoạch này sẽ dành cho trường chính và các điểm trường lẻ thực hiện dạy - học cả ngày và cho cả năm học (hai học kỳ). Kế hoạch cần chỉ rõ những mục tiêu chủ chốt được lãnh đạo nhà trường và Ban đại diện cha mẹ  học sinh nhất trí thông qua. Kế hoạch của Quỹ phúc lợi học sinh sẽ do cả Hiệu trưởng và Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh ký.  Thông tin chi tiết về chuẩn bị lập kế hoạch cho Quỹ được trình bày dưới đây.
    2. 2.      Nhà trường cần lập kế hoạch sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh cho những hoạt động sau:

    a)     Cung cấp bữa ăn trưa cho học sinh khi các em ở trường để học cả ngày.

    b)     Khi có học sinh người dân tộc thiểu số lớp 1 và 2 chưa đủ khả năng nói tiếng Việt thành thạo, Nhà trường có thể thuê trợ giảng tiếng dân tộc có đủ kỹ năng tiếng Việt và tiếng dân tộc cần thiết để hỗ trợ cả học sinh và giáo viên cùng giao tiếp trong giai đoạn đầu đến trường.

    c)     Hiệu trưởng, Ban đại diện cha mẹ học sinh cần thống nhất danh sách 05 học sinh người dân tộc thiểu số và học sinh nghèo có thành tích đi học đều của học kỳ trước để trao thưởng. 

    d)     Nhà trường và ban đại diện cha mẹ học sinh cũng có thể lựa chọn 03 học sinh nghèo người dân tộc thiểu số có thành tích học tập nổi bật nhất để trao thưởng.

    e)     Ban đại diện cha mẹ học sinh và nhà trường có thể có sự hỗ trợ khẩn cấp về quần áo hoặc thức ăn cho những học sinh nghèo và khó khăn nhất do bị thiên tại hoặc tại họa để đảm bảo cho các em có thể tiếp tục đến lớp.

    1. 3.      Định mức chi phí mỗi học kì cho kế hoạch sử dụng quỹ như sau:

    Biểu 1. Mức phân bổ cơ bản cho mỗi học kì của Quỹ phúc lợi học sinh cho trường có 280 học sinh ở huyện có mức nghèo trung bình.

    Số TT

    Hạng mục

    Đơn vị

    Định mức
    chi phí

    Chi chú

    1

    Phí ăn trưa

    Học sinh

    7.000 đồng/HS/bữa

    Không dành cho tất cả học sinh.

    Tổng phí ăn trưa

    Học kỳ

    28,224,000 đồng/ học kỳ

    Là mức phân bổ cơ bản cho không quá 40% của 280 học sinh của trường trung bình

     

    2

    Trợ giảng tiếng dân tộc

    Mỗi người

     400,000 đồng/ tháng x  4 tháng/ học kỳ  = VND 1,600,000/học kỳ

    Tối đa là 02 trợ giảng/trường

     

    3

    Phần thưởng cho  học sinh đi học đều

    Học sinh

    200,000 đồng

    Không quá 05 phần thưởng mỗi học kì.

     

    4

    Phần thưởng cho học sinh có thành tích học tập tốt nhất.

    Học sinh

    250,000 đồng

    Không quá 03 phần thưởng.

     

    5

    Thức ăn và quần áo trong trường hợp khẩn cấp

    Trường

    826,000 đồng

    Chỉ hỗ trợ trực tiếp cho học sinh

     

     

    Tổng cộng mỗi trường

     

    34,000,000 đồng

    Mức trung bình cho trường có 280 học sinh/kỳ học

     

    1. 4.      Kinh phí ở một tỉnh cho Quỹ phúc lợi học sinh cho một học kỳ sẽ là Mức phân bổ cơ bản (34,000,000 đồng) nhân với số trường tham gia trong tỉnh (ví dụ: trong trường hợp tỉnh có 11 trường tham gia thì kinh phí của kế hoạch và kế hoạch ngân sách sẽ là 34,000,000 đồng x 11 = 374,000,000 đồng). Việc phân bổ Quỹ phúc lợi học sinh giữa các trường tham gia sẽ được tiến hành trong phạm vi kinh phí theo kế hoạch ngân sách (xem phần 6)
    2. 5.      Không phân bổ riêng lẻ ngân sách chi tiêu Quỹ phúc lợi học sinh quá một năm tài chính. Các hoạt động do nhà trường đề xuất phải thực hiện trong vòng một năm tài chính, 25% kinh phí của quỹ chưa sử dụng hết vào cuối năm tài chính (31/12) sẽ được chuyển sang năm tài chính tiếp theo để chi trả tổng chi phí của học kỳ 1 và kết thúc vào 31 tháng 1. Số kinh phí còn lại sẽ được trả lại ngân sách nhà nước.
    3. 6.      Chương trình sử dụng Quỹ hằng năm đã được Hiệu trưởng nhà trường xây dựng và được Ban đại diện cha mẹ học sinh nhất trí sẽ được đưa vào kế hoạch đề xuất FDS của trường và nộp cho Ban Quản lý Chương trình huyện phê duyệt. Sau đó, Ban Quản lý Chương trình huyện (hoặc Phòng GD&ĐT) và Hiệu truởng cùng Ban đại diện cha mẹ  học sinh sẽ ký văn bản Thoả thuận về sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh (Phụ lục 1) và kinh phí sẽ được cấp để sử dụng.
    4. 7.      Quỹ phúc lợi học sinh sẽ được giữ riêng biệt trong tài khoản của nhà trường và không trộn lẫn với những nguồn kinh phí khác của nhà trường. Cán bộ kế toán/thủ quỹ sẽ hỗ trợ Hiệu trưởng lưu giữ sổ sách của tất cả các khoản chi sử dụng quỹ. Kinh phí sẽ được cấp cho những người sử dụng hoặc các hoạt động trong kế hoạch đã được phê duyệt theo yêu cầu thanh toán hoặc lệnh chi có chữ kí của Hiệu trưởng và của Trưởng ban đại điện cha mẹ học sinh (đối với các khoản chi nhỏ, hằng ngày như chi phí phục vụ bữa trưa của học sinh không áp dụng quy định này).

     

     

    VI. quy mô của quỹ phúc lợi học sinh

    1. 1.      Quỹ phúc lợi học sinh có một mức phân bổ cơ bản, được điều chỉnh theo hai yếu tố: tổng số học sinh của nhà trường và mức nghèo của xã hoặc huyện sở tại. Ủy ban nhân dân huyện (thông qua Ban quản lý SEQAP huyện/Phòng Giáo dục và Đào tạo) sẽ điều chỉnh quy mô Quỹ phúc lợi học sinh theo:

    -             Nguồn lực có sẵn (Số kinh phí Quỹ được cấp);

    -             Số học sinh

    -             Mức nghèo của xã nơi trường đóng.

    Biểu 2.  Quy mô Quỹ giáo dục nhà trường cho các trường theo số học sinh và điều kiện kinh tế xã hội

    Đặc điểm nhà trường

    Tổng số học sinh thấp

    Tổng số học sinh cao

    Không thuộc xã/huyện nghèo

    Quỹ --

    Quỹ +-

    Thuộc xã/huyện nghèo

    Quỹ -+

    Quỹ ++

    Ghi chú: Dấu (-) thể hiện hệ số thấp

                   Dấu (+) thể hiện hệ số cao

    1. 2.      Mức  phân bổ cơ bản hay tiêu chuẩn của Quỹ phúc lợi học sinh được ước tính cho một trường có 280 học sinh tại một huyện nghèo và tương đương với  34,000,000 đồng /học kỳ (68,000,000 đồng/năm học). Việc duy trì, tăng hay giảm quy mô Quỹ sẽ được xem xét theo thời gian tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội thực tế của địa phương và năng lực cấp vốn của SEQAP. 
    2. 3.      Hệ số học sinh: HHS:Như đã trình bày, quy mô Quỹ sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ tổng số học sinh của nhà trường. Những trường có số học sinh trên mức trung bình sẽ nhận được quỹ hỗ trợ lớn hơn theo tỷ lệ và những trường có số học sinh dưới mức trung binh sẽ nhận được quỹ hỗ trợ nhỏ hơn theo tỷ lệ so với mức phân bổ cơ bản.

     HHS =  Số học sinh của trường : Số học sinh trung bình của các trường tham gia

    1. 4.      Hệ số nghèo (Hn) :Một số trường nằm tại các xã hoặc huyện nghèo nơi mà phụ huynh không có đủ nguồn lực tài chính để chi trả cho con em mình tham gia học cả ngày. Những cộng đồng này sẽ nhận được sự hỗ trợ về tài chính nhiều hơn từ chương trình cho Quỹ phúc lợi học sinh. Hệ số nghèo của trường có 3 loại:

    -        Các trường tại thị xã, thị trấn:                                            Hn =  0,8

    -        Các trường tại các xã bình thường :                                   Hn = 1

    -        Các trường tại các xã thuộc chương trình 135:    Hn =  1,3

    1. 5.      Hệ số trung bình chung (HTBC)bằng tổng Hệ số học sinh và Hệ số nghèo của Trường chia cho tổng Hệ số học sinh trung bình (HHSTBvà Hệ số nghèo trung bình HnTB).

                              HTBC  =  (HHS + Hn) : (HHSTB + HnTB )

    1. 6.      Các bước tính toán Quỹ cho mỗi trường tham gia tại tỉnh được lựa chọn như sau:

    Bước 1: Xác định số trường tham gia chương trình trong tỉnh trong kỳ tính Quỹ

    Bước 2: Tính hệ số học sinh cho mỗi trường và hệ số  học sinh trung bình.

    Bước 3: Xác định Hệ số nghèo cho mỗi trường và Hệ số nghèo trung bình

    Bước 4: Tính hệ số trung bình chung

    Bước 4: Đối với mỗi trường nhân mức phân bổ cơ bản với hệ số trung bình   chung.

    Ví dụ về tính quỹ phúc lợi học sinh:

    Tỉnh A có 11 trường tiểu học tham gia Chương trình và có các thông số
    như sau:

    Số TT

    Trường tham gia

    Số học sinh (a)

    Mức phân bổ cơ bản cho mỗi học kỳ (c)

    Hệ số học sinh (d)=(a)/(b)

    Hệ số nghèo (e)

    Hệ số trung bình chung (h)=(d+e)/(f+g)

    Kinh phí Qũy được nhận (triệu đồng)(i)=(c)*(h)

    1

    Nậm Ty

    220

    34,000

    0.51

    1.0

    0.75

    25,459

    2

    Vĩ Thượng

    390

    34,000

    0.91

    1.0

    0.94

    32,114

    3

    Pả Vi

    338

    34,000

    0.79

    1.0

    0.88

    30,078

    4

    Mậu Duệ

    646

    34,000

    1.50

    0.8

    1.14

    38,766

    5

    Bạch Đích

    381

    34,000

    0.89

    1.0

    0.93

    31,761

    6

     Cán Tỷ

    741

    34,000

    1.72

    0.8

    1.25

    42,484

    7

    Nấm Dẩn*

    407

    34,000

    0.95

    1.3

    1.11

    37,833

    8

     Lũng Cú

    370

    34,000

    0.86

    1.0

    0.92

    31,331

    9

    Lũng Phìn

    381

    34,000

    0.89

    1.0

    0.93

    31,761

    10

    Đường Hồng*

    430

    34,000

    1.00

    1.3

    1.14

    38,734

    11

    Vu Lay

    430

    34,000

    1.00

    1

    0.99

    33,679

     

    Tổng số

    4,734

    374,000

    11.00

    11.2

     

    374,000

     

    Trung bình

    430 (b)

     

    1.00 (f)

    1.02 (g)

     

     

    Ghi chú: * Trường thuộc xã 135

    1. 7.      Nhằm tránh sự chênh lệch lớn về Quỹ phúc lợi giữa các trường trong một huyện/tỉnh tham gia, Sở Giáo dục và Đào tạo có thể đưa ra một mức tối thiểu và mức trần tối đa của Quỹ. Trong trường hợp sau điều chỉnh trần mà còn dư kinh phí của Quỹ, Sở GD&ĐT có thể tiến hành điều chỉnh cho các trường một cách phù hợp.

     

     

    VII. Quỹ phúc lợi học sinh được cung cấp và quản lí như thế    nào

    1. 1.      Nguồn kinh phí của Quỹ phúc lợi học sinh được cung cấp cho  trường theo kênh cấp phát ngân sách của cấp huyện. Hiệu trưởng và Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh sẽ đại diện cho nhà trường  ký với Ban Quản lý SEQAP huyện (hoặc Phòng GD&ĐT) một Thoả thuận về Quỹ phúc lợi học sinh hằng năm. Kinh phí của Quỹ phúc lợi học sinh sẽ được chuyển vào tài khoản của trường tại kho bạc nhà nước mỗi Học kì.
    2. 2.      Trong trường hợp trường tiểu học tham gia Chương trình không có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Quỹ phúc lợi sẽ được chuyển cho Phòng Giáo dục và Đào tạo/Ban quản lý SEQAP huyện sẽ tạm ứng cho nhà trường theo thỏa thuận cấp quỹ. Phòng Giáo dục và Đào  tạo sẽ thay nhà trường thực hiện các nhiệm vụ kế toán và chịu trách nhiệm lấy xác nhận của kho bạc về các khoản chi của quỹ và không giữ lại phí quản lý ở cấp huyện. Cần nhấn mạnh rằng quá trình chuyển vốn này chỉ áp dụng trong trường hợp trường được nhận quỹ không có tài khoản tại kho bạc nhà nước và không áp dụng  cho các trường hợp khác – xem phần 8
    3. 3.      Quản lý Quỹ phúc lợi học sinh:

    a)     Trường tiểu học được nhận Quỹ phải bố trí cán bộ kế toán, thủ quỹ (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) để giúp Hiệu trưởng trong công tác quản lý và sử dụng Quỹ.

    b)     Nhà trường cần phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh lập danh sách học sinh thuộc các hộ nghèo học sinh dân tộc có điều kiện khó khăn, có xác nhận của chính quyền xã/thị trấn để được tài trợ tiền ăn trưa của Quỹ  Việc xác định danh sách học sinh được tài trợ tiền ăn trưa từ Quỹ phúc lợi học sinh phải được hoàn thành trước khi học kỳ mới bắt đầu.

    c)     Học sinh đang được hưởng các chế độ được quy định tại Quyết định 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao  nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II sẽ không được tài trợ tiền ăn trưa từ Quỹ phúc lợi học sinh.

    d)     Hằng tháng, nhà trường lập danh sách học sinh được tài trợ tiền ăn trưa, Ban đại diện cha mẹ học sinh sẽ ký xác nhận trước khi Hiệu trưởng ký, đóng dấu làm cơ sở để quyết toán với các cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.

    e)     Trường được cấp Quỹ phúc lợi học sinh sẽ thực hiện chế độ kế toán, quyết toán theo quy định chung và các quy định được hướng dẫn tại Sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính của Chương trình SEQAP. Trường nhận Quỹ từ Phòng Giáo dục và Đào tạo sẽ quyết toán với Phòng Giáo dục và Đào tạo (xem phần VIII);

    f)      Hiệu trưởng và Trưởng ban đại diện cha mẹ  học sinh chịu trách nhiệm trước Phòng Giáo dục và Đào tạo (Ban Quản lý SEQAP huyện) về công tác quản lí, sử dụng đúng mục tiêu của Quỹ. Bất cứ thời điểm nào và bất cứ chi phí nào từ Quỹ phúc lợi học sinh đều phải có chữ ký của Hiệu trưởng. Kế toán nhà trường hoặc bộ phận tài chính của Phòng giáo dục và đào tạo sẽ không thực hiện bất cứ sự thanh toán hoặc quá trình chi tiêu nào trừ khi có chữ ký của Hiệu trưởng

    1. 4.      Nhiệm vụ và trách nhiệm của Ban đại diện  cha mẹ  học sinh đối với Quỹ phúc lợi học sinh như sau:

    a)     Tham gia các lớp tập huấn  hướng dẫn cách lập kế hoạch và quản lí Quỹ  do Phòng Giáo dục và Đào tạo (hoặc Ban Quản lý SEQAP cấp huyện) tổ chức.

    b)     Làm việc với lãnh đạo nhà trường và Phòng GD&ĐT – Ban Quản lý SEQAP huyện để hỗ trợ việc xây dựng kế hoạch chuyển đổi sang dạy - học cả ngày của trường bằng việc xác định các hoạt động phúc lợi và hỗ trợ xã hội khi tăng thêm thời gian ở trường.

    c)     Ban đại diện cha mẹ học sinh cần tham gia trong quá trình chuẩn bị kế hoạch của nhà trường để giải quyết các vấn đề về phúc lợi cho học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số và hỗ trợ xã hội, những rào cản gây khó khăn khiến học sinh không đi học đều khi trường chuyển sang dạy - học cả ngày. Trọng tâm của kế hoạch là hỗ trợ cho các  học sinh từ những gia đình nghèo nhất, học sinh khó khăn và học sinh các dân tộc thiểu số.

    d)     Sự phối hợp giữa Hiệu trưởng, Ban đại diện cha mẹ học sinh và Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh cần theo sát những mục tiêu của Chương trình, Sổ tay hướng dẫn và vân bản Thoả thuận về quỹ hỗ trợ được ký với Ban Quản lý SEQAP huyện (hoặc Phòng GD&ĐT ).

    e)     Ban đại diện cha mẹ  học sinh phải đảm bảo cung cấp tất cả thông tin liên quan về sử dụng quỹ sẽ được thông báo tới cộng đồng. Những thủ tục và mẫu cần thiết cho việc thông báo tới công chúng về Quỹ phúc lợi học sinh được trình bày trong phần sau của Sổ tay này (xem Phụ lục 3).

    f)      Ban đại diện  cha mẹ học sinh làm việc với nhà trường (Hiệu trưởng, cán bộ kế toán/thủ quỹ để đảm bảo rằng các báo cáo được thực hiện đúng tiến độ, chính xác. Báo cáo cuối năm về sử dụng quỹ cần nộp cho Ban Quản lý SEQAP huyện và Phòng GD&ĐT. Những báo cáo này cần nêu rõ tình hình thực hiện và sử dụng Quỹ.

    1. 5.      Ban Quản lý chương trình SEQAP  huyện (hoặc Phòng GD&ĐT) với sự hỗ trợ của Điều phối viên cộng đồng sẽ:

    a)     Tổ chức tập huấn về Quỹ phúc lợi học sinh cho hiệu trưởng, cán bộ kế toán và thủ quỹ của trường, thành viên trong hội phụ huynh.

    b)     Đảm bảo kịp thời đưa ra những kế hoạch và quyết định cần thiết nhằm tránh sự trì hoãn trong việc chuyển quỹ hỗ trợ tới tài khoản của nhà trường.

    c)     Đảm bảo sẵn sàng cung cấp mẫu về lập kế hoạch, báo cáo kế toán, sổ ghi chép các hoạt động và hướng dẫn cách thức lưu giữ sổ sách chi tiêu sử dụng Quỹ.

     

    VIII. các thủ tục tài trợ và  những quy tắc về quỹ

    1. 1.      Thông tin đầy đủ về thủ tục tài chính được cung cấp trong Sổ tay hướng dẫn quản lí tài chính và Thông tư liên tịch số 15/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày29/01/2010. Ban đại diện  cha mẹ học sinh cần nghiên cứu những văn bản này.
    2. 2.      Các thủ tục tài chính cho các trường được nhận quỹ có tài khoản tại Kho bạc nhà nước:

    a)     Nhà trường chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách cho năm tài chính và nộp cho Ban quản lý SEQAP huyện trước ngày 15 tháng 6 (hàng năm) để đưa vào kế hoạch chung của huyện.

    b)     Ngân sách sẽ được phân bổ trực tiếp xuống cấp trường và kinh phí Quỹ sẽ được chuyển vào tài khoản nhà trường theo kế hoạch.

    c)     Hiệu trưởng nhà trường đề xuất mức tạm ứng phù hợp từ Kho bạc Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà trường. Việc rút tạm ứng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2006/TT-BTC ngày 17/4/2006 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thu chi tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

    d)     Nhà trường phải tuân thủ các quy định kế toán. Việc quyết toán sẽ được tiến hành với kho bạc nhà nước huyện theo quy định.

    e)     Báo cáo tài chính phải được nộp cho Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban quản lý SEQAP huyện

    1. 3.      Thủ tục tài chính đối với các trường nhận quỹ mà không có tài khoản tại Kho bạc nhà nước:

    a)     Nhà trường chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách cho năm tài chính và nộp cho Ban quản lý SEQAP huyện trước ngày 15 tháng 6 (hàng năm) để đưa vào kế hoạch chung của huyện.

    b)     Kinh phí Quỹ sẽ được chuyển cho nhà trường thông qua Phòng Giáo dục và Đào tạo.

    c)     Nhà trường sẽ nhận được kinh phí của Quỹ từ Phòng Giáo dục và Đào tạo và gửi vào tài khoản ngân hàng thương mại hoặc giữ kinh phí như là giữ tiền mặt của nhà trường tùy thuộc vào điều kiện của nhà trường.

    f)      Hiệu trưởng nhà trường đề xuất mức tạm ứng Quỹ với Phòng GD&ĐT (hoặc Ban Quản lý SEQAP huyện) để Phòng GD&ĐT hỗ trợ rút tạm ứng từ Kho bạc Nhà nước đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà trường. Việc rút tạm ứng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2006/TT-BTC ngày 17/4/2006 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thu chi tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

    d)     Trường tiểu học được nhận Quỹ cần phải bố trí ít nhất một thủ quỹ (kiêm nhiệm hoặc chuyên trách) để hỗ trợ Hiệu trưởng quản lý và sử dụng Quỹ. Việc bố trí kế toán cũng được khuyến khích.

    e)     Nhà trường sẽ phải tuân thủ các quy định kế toán. Việc quyết toán sẽ được tiến hành với Phòng Giáo dục và Đào tạo.

    f)      Báo cáo tài chính phải được nộp cho Phòng Giáo dục và Đào tạo Ban quản lý SEQAP huyện.

    1. 4.      Kinh phí đã được lên kế hoạch để chi tiêu vào một hoạt động cụ thể, tuy nhiên,  Hiệu trưởng có thể điều chỉnh sử dụng cho các hoạt động khác nhưng cần đảm bảo kinh phí hỗ trợ ăn trưa, kinh phí dành cho phần thưởng cho học sinh. Khi phân bổ lại, cần ghi đầy đủ và lưu giữ  tất cả các tài liệu có xác nhận và chữ kí của Hiệu trưởng và Trưởng ban Đại diện cha mẹ  học sinh. Lí do phân bổ lại cũng cần phải thể hiện  trong báo cáo hằng năm nộp cho Ban Quản lý SEQAP huyện  (Phòng GD&ĐT).

     

    IX. các quy định về đấu thầu cho các quỹ hỗ trợ

    1.  
    2. 1.      Thủ tục mua sắm có nghĩa là Nhà trường nên xem xét ít nhất là 03 bản báo giá đối với gói mua sắm hàng hóa (nếu có) và cần có 03 hồ sơ (CV)  đối với người trợ giảng tiếng dân tộc để chọn một người.
    3. 2.      Thông tin hướng dẫn về đấu thầu do các chuyên gia tư vấn đấu thầu vùng của SEQAP cung cấp và thông qua các hội thảo các cấp về mua sắm và đấu thầu.

     

    X. giám sát thực hiện quỹ

    1. 1.      UBND tỉnh thông qua UBND huyện (Ban Quản lý SEQAP huyện) và Phòng GD&ĐT để giám sát việc phân bổ và sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh  trong phạm vi của tỉnh. Ban quản lý SEQAP Trung ương thông qua Sở GD&ĐT và Ban Quản lý SEQAP huyện (Phòng GD&ĐT) cũng sẽ giám sát việc phân bổ và sử dụng các quỹ này trong phạm vi của Chương trình.
    2. 2.      Việc giám sát Quỹ phúc lợi học sinh được thực hiện như sau:

    -         Quỹ sẽ do Ban Quản lý SEQAP huyện giám sát thông qua việc xét duyệt kế hoạch và đánh giá các báo cáo của các trường tham gia chương trình. 

    -         Kết thúc học kì, Ban giám hiệu nhà trường và  Ban đại diện  cha mẹ  học sinh sẽ nộp báo cáo ngắn gọn về các hoạt động và việc sử dụng quỹ hỗ trợ trong Học kì.

    -         Ban Quản lý SEQAP huyện tổng hợp báo cáo của các trường tham gia chương trình có sử dụng quỹ và nộp cho Sở GD&ĐT.

     

     

    XI. báo cáo về sử dụng quỹ hỗ trợ

    1. 1.      Báo cáo của trường về sử dụng Quỹ cần được thực hiện theo Mẫu tại Phụ lục số 5 của Sổ tay này. Hiệu trưởng và cán bộ kế toán/thủ quỹ sẽ cùng làm việc với Ban đại diện cha mẹ học sinh để thực hiện kê khai  theo mẫu và nộp cho Ban Quản lý chương trình cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo.
    2. 2.      Phòng GD&ĐT nên sử dụng các báo cáo về Quỹ phúc lợi học sinh ở cấp trường để xây dựng bản tổng hợp của của huyện và nộp cho Sở Giáo dục và Đào tạo theo Mẫu tại Phụ lục số 6 của số tay này. Xem ví dụ trong phần phụ lục.
    3. 3.      Thời điểm nộp báo cáo:

     

    TT

    Đơn vị báo cáo

    Thời gian

    Đơn vị nhận báo cáo

    1

    Trường tiểu học

    Trước 15/2 và 15/7 hàng năm

    Phòng Giáo dục và Đào tạo (Ban QL huyện)

    2

    Phòng Giáo dục và Đào tạo (Ban QL huyện)

    Trước 28/2 và 30/7 hàng năm

    Sở Giáo dục và Đào tạo

    3

    Sở Giáo dục và
    Đào tạo

    Trước 15/3 và 15/8 hàng năm

    Bộ giáo dục và đào tạo (Ban Quản lý SEQAP)

    Phụ lục 1

    ỦY BAN NHÂN DÂN Huyện………….

    Ban quản lý chương trình SEQAP
    huyện….

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

                ……., ngày ….  tháng……. năm  201..

     

    BẢN THOẢ THUẬN VỀ SỬ DỤNG QUỸ PHÚC LỢI HỌC SINH
    CHƯƠNG TRÌNH SEQAP

     

    Thoả thuận giữa Ban Quản lý Chương trình SEQAP huyện (Phòng Giáo dục và Đào tạo) huyện .......................................................................................…

    Và Đại diện trường tiểu học.………….…………........................ là:

    Ông/Bà : …………….………………… là Hiệu trưởng.

    Ông/Bà : …………………………… Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh

    về sử dụng  Quỹ phúc lợi học sinh

    Tên của bên được hưởng quỹ hỗ trợ............................…………….………..

    Ngày kí Thoả thuận...............................................................………………..

    Tổng kinh phí của Quỹ hỗ trợ...............................................………………..

    Thời hạn của quỹ hỗ trợ:  (ngày)………...…....... đến (ngày) ………………

     

    THỎA THUÂN VỀ QUỸ PHÚC LỢI HỌC SINH

     

    Nguồn kinh phí của quỹ hỗ trợ:   Theo Biên bản ghi nhớ được ký ngày 10/3/2010 giữa Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ cho Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học SEQAP (WB, DFID, Bỉ);

    Các bên tham gia kí kết: Thoả thuận này được kí ngày……. tháng…… năm 201… giữa Ban Quản lý Chương trình SEQAP huyện (hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo) thay mặt UBND huyện ……...............…. và Hiệu trưởng của trường tiểu học …......……......, xã ………................…, huyện …...................…….. thay mặt cho Ban Giám hiệu của Trường Tiểu học ……………………. Và Đại diện hội cha mẹ học sinh của trường.

    Trong suốt giai đoạn nhận và thực hiện Quỹ giáo dục nhà trường, hai bên nhất trí như sau:

    1. 1.      Ban Quản lý chương trình cấp huyện (Phòng Giáo dục và
      Đào tạo) sẽ:

    a)     Cung cấp một Quỹ phúc lợi học sinh với tổng kinh phí là ……… VND cho  trường tiểu học……......…, xã ……......., huyện ………….. theo kế hoạch chuyển sang dạy - học cả ngày của  trường đã được phê duyệt ngày….....tháng...…năm…...

    b)     Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, cung cấp Sổ tay hướng dẫn sử dụng và các tài liệu cần thiết để hỗ trợ việc thực hiện Quỹ phúc lợi học sinh.

    1. 2.      Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường tiểu học..... sẽ:

    a)     Sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh  trong ……… (các) học kì/năm học) không quá ngày hết hạn là ngày …….tháng……năm 201……

    b)     Sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh theo kế hoạch của năm 201… dành cho các mục chi theo quy định, hợp lệ và được Ban đại diện cha mẹ học sinh thống nhất thông qua vào ngày …...tháng……năm…… .

    c)     Mua sắm hàng hoá và thuê người trợ giảng tiếng dân tộc theo thủ tục đấu thầu ghi rõ trong Sổ tay hướng dẫn triển khai  hoạt động SEQAP và Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Phúc lợi học sinh.

    d)     Hoàn trả lại kinh phí không sử dụng ngoài mức 25% của tổng kinh phí Quỹ phúc lợi học sinh  được phân bổ  sau 2 tuần tính từ ngày thoả thuận hết hiệu lực.

    e)     Với sự hỗ trợ của kế toán và thủ quỹ nhà trường đảm bảo lưu giữ đầy đủ các chứng từ, sổ sách ghi chép các khoản chi tiêu của quỹ Phúc lợi học sinh  theo quy định quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

    f)      Cung cấp các báo cáo đúng hạn theo quy định cho  Ban Quản lý SEQAP huyện theo Số tay hướng dẫn triển khai hoạt động SEQAP và sử dụng mẫu chuẩn đã được cung cấp tại Sổ tay này.

    g)     Tổ chức các cuộc họp cuối học kì, họp tiến độ đầu và giữa học kì để thông báo cho tất cả phụ huynh, giáo viên và thành viên cộng đồng của nhà trường về số lượng kinh phí được cung cấp, thông tin cụ thể về giải ngân quỹ và kê khai chi tiết các khoản chi tiêu. 

    1. 3.      Quỹ phúc lợi học sinh sử dụng cho các hoạt động sau:

    a)     Chi phí ăn trưa cho học sinh trong các ngày tổ chức dạy - học cả ngày (không tài trợ cho tất cả 100% học sinh, mà chỉ cho một số học sinh nhất định tùy thuộc vào phần trăm học sinh nghèo trong trường).

    b)     Thuê một hoặc hai trợ giảng tiếng dân tộc để hỗ trợ học sinh lớp 1 và 2 hiểu tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt.

    c)     “Phần thưởng đi học đều”cho những học sinh đến lớp 100% số buổi học trong học kì trước và “phần thưởng học tốt” cho những học sinh đạt thành tích cao trong học tập của học kì trước.

    d)     Hỗ trợ


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Tấn Đức @ 18:49 01/07/2012
    Số lượt xem: 511
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Văn Hùng)
     
    Gửi ý kiến

    QUÊ HƯƠNG ( Giáp Văn Thạch)

    Quê hương là chùm khế ngọt – Cho con trèo hái mỗi ngày-Quê hương là đường đi học-Con về rợp bướm vàng bay –Quê hương là con diều biết-tuổi thơ con thả trên đồng-Quê hương là con đò nhỏ-Êm đềm khua nước ven sông-quê hương là cầu tre nhỏ -Mẹ về nón lá nghiên che-Quê hương là đêm trăng tỏ-Hoa cau rụng trắng ngoài thềm-Quê hương mỗi người chỉ một-Như là chỉ một mẹ thôi-Quê hương nếu ai không nhớ-Sẽ không lớn nỗi thành người

    SÁCH DANH NGÔN CỦA BẠN

    :

    HẠT GIỐNG TÂM HỒN

    LÊN VÀ XUỐNG

    PHIM TƯ LIỆU TOÀN BỘ CHƯƠNG TRÌNH TRUNG THU NĂM 2015-2016

    CÁC HOẠT ĐỘNG TDTT - CA MÚA NHẠC NĂM HỌC 2016 - 2017

    allowfullscreen=""> allowfullscreen="">