SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG !

Tài nguyên dạy học

IMAIL LIÊN HỆ

  • (letanduc1971@yahoo.com.vn)
  • (letanducts@gmail.com ĐT19367027)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    DANH NGÔN

    Đổi giao diện

    LINK...

    HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN : http://learnenglisheaf.com/

    TẬP HUẤN SEQAP NGÀY 8.7.2014 - BVK

    HĐ TỪ THÁNG 03-05-15

    TẬP HUẤN SEQAP HÈ 15-16

    TOÀN BỘ PHIM CỦA WEBSITE

    https://www.youtube.com/my_videos?o=U
    Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản Bộ giáo dục >

    NGHỊ ĐỊNH 39/BGD VỀ TĐKT NGÀY 27.04.2012

    CHÍNH PHỦ

    ______

     

    Số: 39/2012/NĐ-CP

        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ___________________________________________________

    Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2012

     

     

     

    NGHỊ ĐỊNH

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP

    ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết

    thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật

    sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng

    ________________

     

     

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ Điều 3 Luật số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

    Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP) như sau:

    1. Sửa đổi Điểm c Khoản 15 Điều 53 như sau:

    “Điều 53. Quy định chung về thủ tục trình khen thưởng

    15.

    c) Khi có văn bản xin ý kiến của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời. Sau 10 ngày làm việc, nếu không có ý kiến trả lời, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định.”

    2. Sửa đổi Khoản 16 Điều 53 như sau:

    “16. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ thi đua, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tập thể lao động xuất sắc và các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:

    a) Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

    b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

    c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

    Việc thẩm định mức độ hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước do cấp Bộ, cấp tỉnh lấy ý kiến của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực đối với kết quả thẩm định.”

    3. Sửa đổi Khoản 18 Điều 53 như sau:

    “18. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 10 ngày làm việc (20 ngày làm việc đối với trường hợp phải lấy ý kiến hiệp y), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu Anh hùng được thực hiện theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

    a) Thời gian thẩm định hồ sơ khen thưởng tại cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tại cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương:

    Đối với hình thức khen thưởng thường xuyên thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã, cấp huyện: cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    b) Thời gian thẩm định hồ sơ khen thưởng tại cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

    Đối với hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    Đối với việc trình khen thưởng thường xuyên cấp Nhà nước, trong thời hạn 20 ngày làm việc (30 ngày làm việc đối với các hình thức khen thưởng: ''Huân chương Độc lập'', ''Huân chương Hồ Chí Minh'', ''Huân chương Sao vàng''; danh hiệu Anh hùng, danh hiệu ''Bà mẹ Việt Nam Anh hùng''; danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân; ''Giải thưởng Hồ Chí Minh'', ''Giải thưởng Nhà nước'', ''Chiến sỹ thi đua toàn quốc''), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng kiểm toán nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ.

    c) Thời gian thông báo, trả kết quả khen thưởng:

    Sau khi nhận được thông báo, quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thông báo và trả kết quả khen thưởng cho đơn vị trình khen thưởng.

    Sau khi nhận được thông báo, quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng thông báo và trả kết quả khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.”

    4. Sửa đổi Khoản 21 Điều 53 như sau:

    “21. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và hồ sơ theo quy định, Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản đề nghị của Thủ tướng Chính phủ và hồ sơ theo quy định, Văn phòng Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định khen thưởng.”

    5. Bổ sung Khoản 23 Điều 53 như sau:

    “23. Tập thể, cá nhân làm 01 báo cáo thành tích và hồ sơ có liên quan theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Nghị định này để nộp cơ quan, tổ chức quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng. Khi trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời gửi các file điện tử của hồ sơ trình (ở định dạng .doc đối với các tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị, ở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan) đến Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. Thẩm định xong, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương gửi hồ sơ khen thưởng bằng văn bản và bản điện tử của toàn bộ hồ sơ khen thưởng đến Văn phòng Chính phủ.”

    6. Sửa đổi Khoản 3 Điều 54 như sau:

    “Điều 54. Thủ tục xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”

    3. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có:

    a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” của Bộ, ban, ngành, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”; trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực và trích lục ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường hợp sáng kiến, giải pháp, đề tài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì gửi kèm bản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Cá nhân là thủ trưởng đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước phải thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều này (tức là Khoản 16 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định này);

    c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Các trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên.”

    7. Bổ sung Khoản 4 Điều 54 như sau:

    “4. Hồ sơ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 01 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ (kèm theo danh sách) và toàn bộ hồ sơ có liên quan quy định tại Khoản 6 Điều này (tức là Khoản 3 Điều 54 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định này).”

    8. Sửa đổi Khoản 1 Điều 55 như sau:

    “Điều 55. Thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác

    1. Các danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được xét tặng hàng năm. Thủ tục, hồ sơ xét tặng các danh hiệu nêu trên thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 84 Luật thi đua, khen thưởng.”

    9. Bổ sung Khoản 3 Điều 55 như sau:

    “3. Hồ sơ đề nghị xét tặng Cờ thi đua, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, mỗi danh hiệu gồm 01 bộ hồ sơ (bản chính), gồm có:

    a) Văn bản đề nghị khen thưởng của cấp trình khen thưởng;

    b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng;

    c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng.''

    10. Sửa đổi Khoản 5 Điều 56 như sau:

    “Điều 56. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”

    5. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” gồm 02 bộ (bản chính), gồm có:

    a) Tờ trình (kèm theo danh sách tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”) của Bộ, ban, ngành, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    b) Báo cáo thành tíchcủa tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”;

    c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”

    11. Bổ sung Khoản 7 Điều 56 như sau:

    “7. Hồ sơ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 01 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ (kèm theo danh sách) và hồ sơ có liên quan quy định tại Khoản 10 Điều này (tức là Khoản 5 Điều 56 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định này).”

    12. Sửa đổi Khoản 4 Điều 57 như sau:

    “Điều 57. Hồ sơ, thủ tục xét tặng Huân chương các loại

    4. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương các loại, mỗi loại 03 bộ (bản chính), gồm có:

    a) Tờ trình của Bộ, ban, ngành, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng;

    c) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”

    13. Sửa đổi Khoản 5 Điều 57 như sau:

    “5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài gồm 03 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và báo cáo thành tích cá nhân do cơ quan trình khen thưởng thực hiện.”

    14. Bổ sung Khoản 6 Điều 57 như sau:

     “6. Hồ sơ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ (kèm theo danh sách) và hồ sơ có liên quan quy định tại các Khoản 12 và 13 Điều này (tức là các Khoản 4 và 5 Điều 57 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định này).”

    15. Sửa đổi Khoản 2 Điều 58 như sau:

    “Điều 58. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”

    2. Hồ sơ đề nghị tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” gồm 02 bộ (bản chính), gồm có:

    a) Tờ trình của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng;

    ­c) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”

    16. Sửa đổi Khoản 3 Điều 58 như sau:

    “3. Hồ sơ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 01 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ (kèm theo danh sách) và hồ sơ có liên quan quy định tại Khoản 15 Điều này (tức là Khoản 2 Điều 58 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định này).”

    17. Sửa đổi tên gọi của Điều 59 như sau:

    “Điều 59. Thủ tục xét tặng “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”.”

    18. Sửa đổi Khoản 2 Điều 60 như sau:

    “Điều 60. Hồ sơ, thủ tục xét tặng Huy chương

    2. Hồ sơ đề nghị tặng Huy chương gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

    a) Tờ trình của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    b) Bản danh sách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưởng Huy chương.”

    19. Bổ sung Khoản 3 Điều 60 như sau:

    “3. Hồ sơ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ và hồ sơ có liên quan quy định tại Khoản 18 Điều này (tức là Khoản 2 Điều 60 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định này).”

    20. Sửa đổi Khoản 3 Điều 61 như sau:

    “Điều 61. Hồ sơ, thủ tục đơn giản

    3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

     a) Tờ trình của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.”

    21. Bổ sung Khoản 5 Điều 61 như sau:

    “5. Hồ sơ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ và hồ sơ có liên quan quy định tại Khoản 20 Điều này (tức là Khoản 3 Điều 61 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định này).”

    22. Bổ sung Khoản 3 Điều 62 như sau:

    “Điều 62. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”

    3. Hồ sơ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và danh sách trích ngang các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.”

    23. Sửa đổi các Khoản 3 và 4 Điều 63 như sau:

    “Điều 63. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Tỉnh anh hùng”, “Thành phố anh hùng”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”

    3. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Anh hùng gồm 03 bộ (bản chính),  gồm có:

    a) Tờ trình của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (có ý kiến đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp);

    b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Anh hùng có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

    c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín đề nghị tặng danh hiệu Anh hùng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Các trường hợp trình Thủ tướng Chính phủ đềnghị Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên.

    4. Hồ sơ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ (kèm theo danh sách) và hồ sơ có liên quan quy định tại Khoản này (tức là Khoản 3 Điều 63 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định này).”

    24. Sửa đổi các Khoản 2 và 4 Điều 64 như sau:

    “Điều 64. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân”

    “2. Bộ Giáo dục và Đào tạo soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”.

    Bộ Y tế soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”.

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”.

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”.

    4. Hồ sơ trình các danh hiệu “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ  nhân” nhân dân, ưu tú gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

    a) Tờ trình của Hội đồng cấp Nhà nước (kèm theo danh sách).

    b) Tóm tắt thành tích cá nhân, có xác nhận của Hội đồng cấp Nhà nước.

    c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng cấp Nhà nước.”

    25. Bổ sung Khoản 6 Điều 64 như sau:

    “6. Hồ sơ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ và hồ sơ có liên quan quy định tại Khoản 24 Điều này (tức là Khoản 4 Điều 64 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định này).”

    26. Sửa đổi Khoản 4 Điều 65 như sau:

    “Điều 65. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”

    4. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

    a) Tờ trình của Hội đồng cấp Nhà nước;

    b) Báo cáo thành tích và các văn bản, tư liệu của tác giả có liên quan đến công trình, tác phẩm, cụm công trình, cụm tác phẩm, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

    c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước.”

    27. Sửa đổi Khoản 5 Điều 65 như sau:

    “5. Bộ Khoa học và Công nghệ soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước'' về khoa học và công nghệ.

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch soạn thảo, trình Chính phủ ban hành nghị định quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.”

    28. Bổ sung Khoản 6 Điều 65 như sau:

    “6. Hồ sơ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ (kèm theo danh sách) và hồ sơ có liên quan quy định tại Khoản 26 Điều này (tức là Khoản 4 Điều 65 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định này).”

    Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2012.

    Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

    - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;       

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - UB Giám sát tài chính QG;

    - Kiểm toán Nhà nước;

    - Ngân hàng Chính sách Xã hội;

    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP,

      Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    - Lưu: Văn thư, TCCV (5b) Hào.

    TM. CHÍNH PHỦ

    THỦ TƯỚNG

     

     

     

     

    Đã ký

     

     

     

    Nguyễn Tấn Dũng

     

     

     

     

     

     

    Phụ lục

    MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG

    HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP

     ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ)[1]

    ______________

     

              

    Mẫu số 01

    Báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua và Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tập thể Lao động xuất sắc (Đơn vị Quyết thắng); Giấy khenđối với tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ công tác

    Mẫu số 02

    Báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Chiến sỹ thi đua, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Giấy khen đối với cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác

    Mẫu số 03

    Báo cáo thành tích đề nghị tặng (hoặc truy tặng) Huân chương cho cá nhân có quá trình cống hiến trong các tổ chức, cơ quan và đoàn thể

    Mẫu số 04

    Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác

    Mẫu số 05

    Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng (truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác

    Mẫu số 06

    Báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giấy khen (cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất)

    Mẫu số 07

    Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề (cho tập thể, cá nhân)

    Mẫu số 08

    Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị, Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Giấy khen (cho tập thể, cá nhân nước ngoài)

    Mẫu số 09

    Bằng công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”

    Mẫu số 10

    Bằng chứng nhận danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Thôn (ấp, bản, làng, tổ dân phố) văn hoá”, “Gia đình văn hoá”; “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”


    Mẫu số 01[2]

     

    ĐƠN VỊ CẤP TRÊN

    _______

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________________________

    Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng......năm.....

     

     

    BÁO CÁO THÀNH TÍCH

    ĐỀ NGHỊ KHEN….....[3]

    (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)

    ___________

     

    Tên tập thể đề nghị

    (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

    I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

    1. Đặc điểm, tình hình:

    - Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;

    - Quá trình thành lập và phát triển;

    - Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể[4].

    2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.

    II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

    1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

    Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước[5].

    2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác. 

    3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[6].

    4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể[7].

    III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG[8]

    1. Danh hiệu thi đua:

     

    Năm

    Danh hiệu

    thi đua

    Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Hình thức khen thưởng:

     

    Năm

    Hình thức

    khen thưởng

    Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾPNHẬN XÉT, XÁC NHẬN      

    (Ký, đóng dấu)

                                        

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    (Ký, đóng dấu)          

     

     


    Mẫu số 02[9]

     

    ĐƠN VỊ CẤP TRÊN

    _______

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________________________

    Tỉnh (thành phố), ngày..... tháng.....năm.......

     

    BÁO CÁO THÀNH TÍCH

    ĐỀ NGHỊ TẶNG...….....[10]

    (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)

    _____________

     

    I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

    - Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):

    - Sinh ngày, tháng, năm:                              Giới tính:

    - Quê quán[11]:

    - Trú quán:

    - Đơn vị công tác:

    - Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):

    - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

    - Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:

    II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

    1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:

    2. Thành tích đạt được của cá nhân[12]:

    III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG[13]

    1. Danh hiệu thi đua:

     

    Năm

    Danh hiệu

    thi đua

    Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Hình thức khen thưởng:

     

    Năm

    Hình thức

    khen thưởng

    Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ                    

    (Ký, đóng dấu)                                                 

    NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH

    (Ký, ghi rõ họ và tên)

     

     

     

     

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN 

    (Ký, đóng dấu)        

     

     


    Mẫu số 03

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________________________

    Tỉnh (thành phố), ngày.......tháng......năm.......

     

     

    BÁO CÁO THÀNH TÍCH

    ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG…....[14]

    ______________

     

    I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

    - Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):

      Bí danh[15]:                                                   Nam, nữ:

    - Ngày, tháng, năm sinh:

    - Quê quán[16]:

    - Nơi thường trú:

    - Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):

    - Chức vụ đề nghị khen thưởng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận):

    - Ngày, tháng, năm tham gia công tác:

    - Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):

    - Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần):                                  

    II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

    Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và đánh giá tóm tắt thành tích quá trình công tác[17].

     

    Từ tháng, năm

    đến tháng, năm

    Chức vụ (đảng, chính quyền, đoàn thể)

    Đơn vị công tác

    Số năm, tháng giữ chức vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG[18]

    1. Danh hiệu thi đua:

     

    Năm

    Danh hiệu

    thi đua

    Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Hình thức khen thưởng:

     

    Năm

    Hình thức

    khen thưởng

    Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    IV. KỶ LUẬT[19]

        

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN[20]

    (Ký, đóng dấu)

     

    NGƯỜI BÁO CÁO [21]

    (Ký, ghi rõ họ và tên)

     

     

                                                                                                                     

     

                                                    

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN

    (Ký, đóng dấu)

     

     

     

     

    Mẫu số 04[22]

     

    ĐƠN VỊ CẤP TRÊN

    _______

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________________________

    Tỉnh (thành phố), ngày......tháng.....năm......

     

     

    BÁO CÁO THÀNH TÍCH

    ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG….....[23]

    ____________

     

    Tên tập thể đề nghị

    (Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

    I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

    1. Đặc điểm, tình hình:

    - Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;

    - Quá trình thành lập và phát triển;

    - Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ[24].

    2. Chức năng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.

    II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

    1. Nêu rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội…)[25].

    2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu[26].

    3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[27].

    4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể[28].

    III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG[29]

    1. Danh hiệu thi đua:

     

    Năm

    Danh hiệu

    thi đua

    Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Hình thức khen thưởng:

     

    Năm

    Hình thức

    khen thưởng

    Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN

    TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN                                                            (Ký tên, đóng dấu)

     

     

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    (Ký tên, đóng dấu)

     

                                                          


    Mẫu số 05[30]

     

    ĐƠN VỊ CẤP TRÊN

    _______

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________________________

    Tỉnh (thành phố), ngày..... tháng.....năm......

     

     

    BÁO CÁO THÀNH TÍCH

    ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG…..........[31]

    _____________

     

     

    Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen thưởng

    (Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

    I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

    1. Sơ lược lý lịch:

    - Ngày, tháng, năm sinh:                                       Giới tính:

    - Quê quán[32]:

    - Nơi thường trú:

    - Chức vụ, đơn vị công tác (hoặc trước khi hy sinh, từ trần):

    - Ngày, tháng, năm tham gia công tác:

    - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

    - Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể):

    - Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần):

    2. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao

    II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

    1. Những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội…)[33].

    2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu[34].

    3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước[35].

    III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG[36]

    1. Danh hiệu thi đua:

     

    Năm

    Danh hiệu

    thi đua

    Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Hình thức khen thưởng:

     

    Năm

    Hình thức

    khen thưởng

    Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN                                   

    (Ký tên, đóng dấu)                                            

    NGƯỜI BÁO CÁO[37]

    (Ký, ghi rõ họ và tên)

     

               

               THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Tấn Đức @ 09:38 17/06/2012
    Số lượt xem: 453
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    QUÊ HƯƠNG ( Giáp Văn Thạch)

    Quê hương là chùm khế ngọt – Cho con trèo hái mỗi ngày-Quê hương là đường đi học-Con về rợp bướm vàng bay –Quê hương là con diều biết-tuổi thơ con thả trên đồng-Quê hương là con đò nhỏ-Êm đềm khua nước ven sông-quê hương là cầu tre nhỏ -Mẹ về nón lá nghiên che-Quê hương là đêm trăng tỏ-Hoa cau rụng trắng ngoài thềm-Quê hương mỗi người chỉ một-Như là chỉ một mẹ thôi-Quê hương nếu ai không nhớ-Sẽ không lớn nỗi thành người

    SÁCH DANH NGÔN CỦA BẠN

    :

    HẠT GIỐNG TÂM HỒN

    LÊN VÀ XUỐNG

    PHIM TƯ LIỆU TOÀN BỘ CHƯƠNG TRÌNH TRUNG THU NĂM 2015-2016

    CÁC HOẠT ĐỘNG TDTT - CA MÚA NHẠC NĂM HỌC 2016 - 2017

    allowfullscreen=""> allowfullscreen="">